Một số quy trình kỹ thuật trong Cấy ghép Implant nha khoa (P2)

Thứ bảy - 24/11/2018 13:22
8. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM SỬ DỤNG VẬT LIỆU TỰ THÂN ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
9. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM SỬ DỤNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
10. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM SỬ DỤNG VẬT LIỆU HỖN HỢP ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
11. PHẪU THUẬT TÁCH XƯƠNG ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
12. CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ SAU NHỔ RĂNG
13. PHẪU THUẬT TĂNG LỢI SỪNG HÓA QUANH IMPLANT
14. PHẪU THUẬT ĐẶT LƯỚI TITANIUM TÁI TẠO XƯƠNG CÓ HƯỚNG DẪN
Một số quy trình kỹ thuật trong Cấy ghép Implant nha khoa (P2)

8. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM
SỬ DỤNG VẬT LIỆU TỰ THÂN ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT


I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật đặt xương tự thân vào giữa màng xoang và bề mặt xương hàm vùng đáy xoang hàm làm tăng khối lượng xương để cấy ghép Implant.
- Có hai kỹ thuật nâng xoang hàm là kỹ thuật nâng xoang kín và nâng xoang hở. Bài này giới thiệu về kỹ thuật nâng xoang kín.
II. CHỈ ĐỊNH
Thiếu chiều cao xương cần thiết để cấy Implant vùng các răng hàm trên liên quan đến xoang hàm.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.
- Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành.
- Bệnh nhân có bệnh lý xoang hàm không cho phép phẫu thuật.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1. Dụng cụ
- Bộ phẫu thuật trong miệng.
- Bộ phẫu thuật Implant.
- Bộ dụng cụ nâng xoang.
- Bộ dụng cụ lấy xương.
- Máy khoan Implant.
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Kháng sinh
- Dung dịch sát khuẩn.
- Nước muối sinh lý.
- Implant.
- Kim, chỉ khâu…
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng và xoang hàm.
- Xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và gây tê vùng.
3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:
- Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.
- Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.
Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.
3.4. Khoan xương:
- Xác định vị trí.
- Khoan mũi định vị.
- Khoan mũi hướng dẫn tới vị trí cách đáy xoang 1mm.
- Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.
- Dùng mũi khoan chuyên dụng để mở đáy xoang.
- Dùng dụng cụ thích hợp tách và nâng nhẹ màng xoang.
- Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.
3.5. Chuẩn bị xương ghép: theo quy trình lấy xương tự thân.
3.6. Đặt xương nâng xoang:
- Dùng dụng cụ thích hợp đưa xương ghép qua lỗ khoan vào vùng dưới  màng xoang.
- Lặp lại động tác trên cho tới khi đặt đủ khối lượng xương.
3.7. Đặt Implant:
- Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.
- Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.
3.8. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.
3.9. Khâu đóng niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1. Trong khi phẫu thuật
- Sốc phản vệ : Điều trị chống sốc.
- Chảy máu : Cầm máu.
- Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
- Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
2. Sau khi phẫu thuật
- Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 

9. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM
SỬ DỤNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT


I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật đặt xương nhân tạo giữa màng xoang và bề mặt xương hàm vùng đáy xoang hàm làm tăng khối lượng xương để cấy ghép Implant.
- Có hai kỹ thuật nâng xoang hàm là kỹ thuật nâng xoang kín và nâng xoang hở. Bài này giới thiệu về kỹ thuật nâng xoang kín.
II. CHỈ ĐỊNH
Thiếu chiều cao xương cần thiết để cấy Implant vùng các răng hàm trên liên quan đến xoang hàm.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.
- Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành.
- Bệnh nhân có bệnh lý xoang hàm không cho phép phẫu thuật.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1. Dụng cụ
- Bộ phẫu thuật trong miệng.
- Bộ phẫu thuật Implant.
- Bộ dụng cụ nâng xoang.
- Bộ dụng cụ lấy xương.
- Máy khoan Implant.
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Kháng sinh
- Dung dịch sát khuẩn.
- Nước muối sinh lý.
- Implant.
- Bột xương nhân tạo.
- Kim, chỉ khâu…
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
-  Hồ sơ bệnh án theo quy định.
-  Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng và xoang hàm.
-  Xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và gây tê vùng.
3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:
- Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.
- Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.
Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.
3.4. Khoan xương:
- Xác định vị trí.
- Khoan mũi định vị.
- Khoan mũi hướng dẫn tới vị trí cách đáy xoang 1mm.
- Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.
- Dùng mũi khoan chuyên dụng để mở đáy xoang.
- Dùng dụng cụ thích hợp tách và nâng nhẹ màng xoang.
- Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.
3.5. Chuẩn bị xương ghép:
Trộn bột xương nhân tạo với máu của bệnh nhân hoặc nước muối sinh lý.
3.6. Đặt xương nâng xoang:
- Dùng dụng cụ thích hợp đưa bột xương đã chuẩn bị qua lỗ khoan vào vùng dưới  màng xoang.
- Lặp lại động tác trên cho tới khi đặt đủ khối lượng xương.
3.7. Đặt Implant:
- Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.
- Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.
3.8. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.
3.9. Khâu đóng niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1. Trong khi phẫu thuật
- Sốc phản vệ : Điều trị chống sốc.
- Chảy máu : Cầm máu.
- Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
- Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
2. Sau khi phẫu thuật
- Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 

10. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM
SỬ DỤNG VẬT LIỆU HỖN HỢP ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT


I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật đặt xương hỗn hợp bao gồm xương tự thân và xương nhân tạo  giữa màng xoang và bề mặt xương hàm vùng đáy xoang hàm làm tăng khối lượng xương để cấy ghép Implant.
- Có hai kỹ thuật nâng xoang hàm là kỹ thuật nâng xoang kín và nâng xoang hở. Bài này giới thiệu về kỹ thuật nâng xoang kín.
II. CHỈ ĐỊNH
Thiếu chiều cao xương cần thiết để cấy Implant vùng các răng hàm trên liên quan đến xoang hàm.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.
- Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành.
- Bệnh nhân có bệnh lý xoang hàm không cho phép phẫu thuật.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1. Dụng cụ
- Bộ phẫu thuật trong miệng.
- Bộ phẫu thuật Implant.
- Bộ dụng cụ nâng xoang.
- Bộ dụng cụ lấy xương.
- Máy khoan Implant.
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Kháng sinh
- Dung dịch sát khuẩn.
- Nước muối sinh lý.
- Implant.
- Bột xương nhân tạo.
- Kim, chỉ khâu…
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
-  Hồ sơ bệnh án theo quy định.
-  Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng và xoang hàm.
-  Xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và gây tê vùng.
3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:
- Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.
- Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.
Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.
3.4. Khoan xương:
- Xác định vị trí.
- Khoan mũi định vị.
- Khoan mũi hướng dẫn tới vị trí cách đáy xoang 1mm.
- Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.
- Dùng mũi khoan chuyên dụng để mở đáy xoang.
- Dùng dụng cụ thích hợp tách và nâng nhẹ màng xoang.
- Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.
Lưu ý: Tận dụng thu hồi xương vụn trong quá trình khoan xương hàm và dùng dụng cụ chuyên dụng lấy xương tự thân để sử dụng làm xương ghép.
3.5. Chuẩn bị xương ghép:
Trộn xương vụn tự thân và bột xương nhân tạo với máu của bệnh nhân hoặc nước muối sinh lý.
3.6. Đặt xương nâng xoang:
- Dùng dụng cụ thích hợp đưa xương hỗn hợp đã chuẩn bị qua lỗ khoan vào vùng dưới  màng xoang.
- Lặp lại động tác trên cho tới khi đặt đủ khối lượng xương.
3.7. Đặt Implant:
- Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.
- Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.
3.8. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.
3.9. Khâu đóng niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1. Trong khi phẫu thuật
- Sốc phản vệ : Điều trị chống sốc.
- Chảy máu : Cầm máu.
- Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
- Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
2. Sau khi phẫu thuật
- Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 

11. PHẪU THUẬT TÁCH XƯƠNG ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT


I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật chẻ, tách và nong rộng sống hàm để cấy ghép Implant.
II. CHỈ ĐỊNH
- Thiếu chiều rộng xương hàm.
- Thiếu khối lượng xương hàm bao gồm thiếu cả chiều rộng và chiều cao.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.
- Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1. Dụng cụ
- Bộ phẫu thuật trong miệng.
- Bộ phẫu thuật Implant.
- Bộ dụng cụ chẻ tách xương hàm.
- Máy khoan Implant.
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Nước muối sinh lý.
- Implant.
- Bột xương nhân tạo.
- Màng sinh học.
- Kim, chỉ khâu…
3. Người bệnh
  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
-  Hồ sơ bệnh án theo quy định.
-  Phim X quang xác định tình trạng sống hàm vùng phẫu thuật.
-  Xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm:
Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.
3.3. Bộc lộ xương hàm vùng phẫu thuật:
- Tạo vạt:
+ Dùng dao rạch niêm mạc màng xương tạo vạt hình thang tương ứng vùng phẫu thuật.
+ Bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ sống hàm và mặt ngòai xương ổ răng.
+ Rạch đường giảm căng.
3.4. Chẻ, tách và nong rộng sống hàm
- Dùng dụng cụ chuyên dụng chẻ, tách hai bản xương của xương ổ răng.
- Dùng dụng cụ chuyên dụng nong rộng sống hàm.
3.5. Khoan xương hàm và đặt Implant
Thực hiện theo quy trình đặt Implant.
3.6. Ghép xương và màng
- Dùng dụng cụ thích hợp tạo các điểm chảy máu mặt ngòai xương ổ răng.
- Đặt bột xương ghép xung quanh Implant giữa hai bản xương.
- Đặt bột xương ghép mặt ngòai xương ổ răng.
- Đặt màng sinh học và cố định màng.
3.7. Khâu đóng niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1.Trong khi phẫu thuật
- Sốc: Điều trị chống sốc.
- Chảy máu : Cầm máu.
- Tổn thương thần kinh răng dưới: Đặt Implant ngắn hơn.
- Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
- Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
2. Sau khi phẫu thuật
- Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.
- Tê môi- cằm do tổn thương thần kinh răng dưới: Tháo Implant và theo dõi.
 
     

 

12. CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ SAU NHỔ RĂNG


I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật đặt Implant vào xương hàm ngay sau khi nhổ răng để làm phục hình.
II. CHỈ ĐỊNH
- Răng chấn thương có chỉ định nhổ.
- Răng tổn thương mất mô cứng thân răng có chỉ định nhổ.
- Răng lung lay có chỉ định nhổ.
- Răng có hình thể bất thường có chỉ định nhổ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.
- Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Dụng cụ
- Bộ phẫu thuật xương.
- Bộ phẫu thuật phần mềm.
2.2.Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
- Vật liệu cố định xương ghép.
- Bột xương nhân tạo.
- Màng che phủ xương ghép.
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
-  Hồ sơ bệnh án theo quy định.
-  Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.
-  Các xét nghiệm cơ bản.
V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm
- Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng
- Gây mê nếu cần.
3.3. Nhổ răng
Thực hiện theo quy trình nhổ răng. Lưu ý nhổ răng không sang chấn.
3.4. Tạo vạt:
- Dùng dao rạch niêm mạc màng xương tạo vạt hình thang tương ứng vùng răng vừa nhổ.
- Bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ mặt ngòai xương ổ răng.
- Rạch đường giảm căng.
3.5. Khoan xương và đặt Implant
Thực hiện theo quy trình cấy ghép Implant.
3.6. Ghép xương và màng
Thực hiện theo quy trình ghép xương và màng sinh học quanh Implant.
3.7. Khâu đóng vạt niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1. Trong khi phẫu thuật
- Sốc: Điều trị chống sốc.
- Chảy máu : Cầm máu.
- Tổn thương thần kinh răng dưới: Đặt Implant ngắn hơn.
- Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
- Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.
2. Sau khi phẫu thuật
- Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.
- Tê môi - cằm do tổn thương thần kinh răng dưới: Tháo Implant và theo dõi.



 

13. PHẪU THUẬT TĂNG LỢI SỪNG HÓA QUANH IMPLANT


I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật điều trị thiếu mô lợi sừng hoá, tăng cường sự ổn định Implant trong phục hình răng bằng phẫu thuật ghép mô.
- Có nhiều kỹ thuật làm tăng lợi sừng hóa, bài này giới thiệu kỹ thuật ghép vạt lợi tự do.
II. CHỈ ĐỊNH
Thiếu mô lợi sừng hóa quanh Implant.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân  không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy răng.
- Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.
- Bộ phẫu thuật phần mềm.
- Bơm, kim tiêm….
2.2.Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
- Vật liệu ghép….
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.
- Các xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm
Gây tê vùng và gây tê tại chỗ.
3.3. Sửa soạn vạt nơi nhận
- Rạch đường rạch ngang trong rãnh lợi quanh cổ Implant và 2 răng lân cận ở 2 bên.
- Rạch 2 đường rạch đứng đi từ 2 đầu đường rạch ngang, đi xuống phía cuống răng với chiều dài phù hợp để trượt vạt.
- Dùng cây bóc tách để bóc tách vạt bán phần.
3.4. Lấy mảnh ghép lợi tự do từ vòm miệng cứng
- Dùng bút vẽ thiết kế vạt với kích thước và hình dạng phù hợp với nơi nhận.
- Rạch đường rạch sát màng xương theo thiết kế.
- Dùng dao tách để lấy được vạt bán phần có biểu mô. 
- Phủ vùng lấy vạt bằng xi măng phẫu thuật.
3.5. Ghép mô lợi tự do
- Đặt mảnh ghép lợi tự do vào vị trí ghép và chỉnh sửa cho phù hợp. 
- Khâu cố định mảnh ghép và đóng vạt.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1.Trong khi phẫu thuật
- Chảy máu: cầm máu.
2. Sau khi phẫu thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 

14. PHẪU THUẬT ĐẶT LƯỚI TITANIUM TÁI TẠO XƯƠNG
CÓ HƯỚNG DẪN


I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật điều trị thiếu xương vùng mất răng để cấy Implant phục hình răng.
II. CHỈ ĐỊNH
- Thiếu chiều cao xương hữu ích.
- Thiếu chiều rộng xương hữu ích.
- Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép điều trị.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy răng.
- Bộ phẫu thuật xương.
- Bộ phẫu thuật phần mềm.
- Bơm, kim tiêm….
2.2.Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
- Lưới Titanium.
- Vật liệu cố định lưới Titanium.
- Bột xương nhân tạo.
- Màng Collagen….
3. Người bệnh
- Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim X quang đánh giá tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.
- Các xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm
- Gây tê vùng và gây tê tại chỗ
- Gây mê nếu cần.
3.3. Sửa soạn vùng nhận.
- Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:
+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.
+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.
+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.
- Rạch đường giảm căng.
- Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :
+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu trên vỏ xương.
+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.
3.4. Lấy xương tự thân
- Trường hợp cần ghép khối lượng xương lớn thì có thể tăng cường xương tự thân từ các vị trí trong miệng hoặc ngoài miệng.
3.5. Đặt xương ghép và lưới Titanium
- Uốn và cắt lưới Titanium phù hợp với thể tích cần tái tạo.
- Trộn vật liệu ghép:
Trộn bột xương nhân tạo với máu tự thân và có thể với các mảnh vụn xương tự thân.
- Đặt hỗn hợp xương trộn vào nơi nhận.
- Đặt và cố định lưới Titanium xung quanh khối xương ghép.
3.6. Đặt màng tự tiêu
- Đặt màng tự tiêu phủ toàn bộ lưới Titanium.
- Cố định màng tự tiêu.
3.7. Khâu đóng vạt niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1.Trong khi phẫu thuật
- Chảy máu: cầm máu.
2. Sau khi phẫu thuật
- Chảy máu: cầm máu
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây