Một số quy trình kỹ thuật trong điều trị nha trẻ em

Thứ bảy - 24/11/2018 23:30
1. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA VIÊM TỦY CÓ HỒI PHỤC
2. LẤY TỦY BUỒNG RĂNG SỮA
3. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỮA
4. ĐIỀU TRỊ ĐÓNG CUỐNG RĂNG BẰNG CANXI HYDROXIT
5. ĐIỀU TRỊ ĐÓNG CUỐNG RĂNG BẰNG MTA
6. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA SÂU NGÀ PHỤC HỒI BẰNG AMALGAM
7. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA SÂU NGÀ PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER CEMENT
8. PHỤC HỒI THÂN RĂNG SỮA BẰNG CHỤP THÉP
9. NHỔ RĂNG SỮA
10. NHỔ CHÂN RĂNG SỮA
11. CHÍCH ÁP-XE LỢI Ở TRẺ EM
12. ĐIỀU TRỊ VIÊM LỢI Ở TRẺ EM (DO MẢNG BÁM)
Một số quy trình kỹ thuật trong điều trị nha trẻ em
1. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA VIÊM TỦY CÓ HỒI PHỤC
         
I. ĐẠI CƯƠNG.
Là kỹ thuật điều trị bảo tồn tủy răng trong các trường hợp viêm tủy nhẹ có khả năng hồi phục bằng cách loại bỏ các yếu tố bệnh nguyên gây kích thích tủy.
II. CHỈ ĐỊNH.
- Răng viêm tủy nhẹ do sâu có khả năng hồi phục.
- Răng viêm tủy nhẹ do chấn thương có khả năng hồi phục
III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH.
- Răng viêm tủy có hở tủy do sâu răng.
- Răng có mô tủy canxi hóa
- Răng có chỉ định nhổ.
IV. CHUẨN BỊ.
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật.
- Bác sỹ Răng Hàm Mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện.
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.
- Bộ cách ly cô lập răng….
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc sát khuẩn
- Vật liệu chụp tủy : Canxi hydroxit, hoặc vật liệu chụp tủy khác….
- Vật liệu hàn phục hồi….
3. Người bệnh
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án.
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim Xquanguang xác định tình trạng tổn thương răng.
V. CÁC BƯỚC KỸ THUẬT.
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Sửa soạn xoang hàn
+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men bộc lộ các thành bên và đáy lỗ sâu.
+ Dùng dụng cụ thích hợp lấy bỏ mô ngà bệnh lý và hoại tử.
+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.
+ Làm khô.
- Đặt vật liệu chụp tủy:
+ Đặt canxi hydroxit hoặc vật liệu chụp tủy khác phủ kín đáy xoang hàn.
+ Dùng viên bông nhỏ lèn nhẹ và làm phẳng bề mặt hydroxit canxi
- Hàn phục hồi xoang hàn:
+ Hàn phục hồi bằng GIC hoặc vật liệu phục hồi khác.
+ Tạo hình khối phục hồi theo bề mặt giải phẫu răng.
+ Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị:
Tổn thương hở tủy: Điều trị tủy.
2. Sau quá trình điều trị:
Viêm tủy : Điều trị tủy.
 


 
2. LẤY TỦY BUỒNG RĂNG SỮA

I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật lấy bỏ phần tủy răng bị nhiễm trùng hoặc có nguy cơ bị nhiễm trùng ở buồng tủy và bảo tồn phần tủy ở chân răng.
II. CHỈ ĐỊNH
- Hở tủy do sâu răng mà không có các dấu hiệu viêm tủy.
- Hở tủy do thầy thuốc gây ra  trong quá trình sửa soạn xoang hàn điều trị sâu ngà.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Răng có biểu hiện viêm tủy không hồi phục, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống.
- Răng có chỉ định nhổ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…
- Bộ cách ly cô lập răng.
- Bộ dụng cụ lấy tủy buồng….
2.2. Thuốc và vật liệu:
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Vật liệu hàn phục hồi.…
3. Người bệnh:
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
3. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim Xquanguang xác định hình thái tủy răng.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh:
- Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.
3. Thực hiện kỹ thuật:
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm
Gây tê tại chỗ và/hoặc gây tê vùng.
3.3. Cách ly răng
Sử dụng đam cao su ( Rubber dam) cách ly và cô lập răng điều trị.
3.4. Mở tủy
- Dùng mũi khoan thích hợp mở tủy.
- Dùng mũi khoan thích hợp để mở rộng hết trần buồng tủy.
3.5. Lấy tủy buồng
- Dùng cây nạo ngà sắc cắt lấy bỏ toàn bộ phần tủy buồng.
- Rửa khoang buồng tủy bằng nước muối sinh lý.
- Cầm máu.
3.6. Bảo vệ tủy chân
- Đặt bông tẩm Formocresol vào khoang buồng tủy, sát miệng ống tủy trong khoảng thời gian 5 phút.
- Hàn phủ sàn buồng tủy, che kín mặt cắt tủy chân răng bằng vật liệu MTA hoặc vật liệu thích hợp.
3.7. Phục hồi thân răng
Hàn kín khoang buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp..
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị:
- Tổn thương tủy chân: Điều trị tủy toàn bộ
2. Sau điều trị:
- Viêm tủy không hồi phục: Điều trị tủy toàn bộ.
- Tủy hoại tủy: Điều trị tủy toàn bộ.
- Viêm quanh cuống răng: Điều trị viêm quanh cuống răng.
 


 
3. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỮA

I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật điều trị nội nha răng sữa để bảo tồn răng trong các trường hợp có bệnh lý tủy răng, giữ răng đến tuổi thay.
II. CHỈ ĐỊNH
- Răng sữa viêm tủy.
- Răng sữa có tủy hoại tử
- Răng sữa viêm quanh cuống
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Răng có chỉ định nhổ
- Răng sữa viêm tủy có hồi phục.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.3. Phương tiện và dụng cụ:
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…
- Bộ dụng cụ điều trị tủy
- Bộ cách ly cô lập răng….
2.4. Thuốc và vật liệu:
- Thuốc tê
- Thuốc sát khuẩn
- Dung dịch bơm rửa ống tủy
- Vật liệu điều trị tủy răng sữa….
3. Người bệnh:
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4.Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
2. Kiểm tra người bệnh: 
Đánh giá lại tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Vô cảm.
- Sát khuẩn.
- Nếu tủy răng còn sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ.
- Gây mê nếu cần.
3.2. Cách ly răng
Sử dụng đam cao su ( Rubber dam ) để cách ly, cô lập răng.
3.3. Mở tủy:
- Dùng mũi khoan  thích hợp mở đường vào buồng tủy
- Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng trần buồng tủy
3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy
- Lấy tủy buồng và tủy chân bằng trâm gai
- Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy bằng dụng cụ thích hợp
- Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tuỷ
+ Sử dụng file thích hợp để tạo hình hệ thống ống tủy.
+ Làm sạch hệ thống ống tủy bằng bơm rửa với dung dịch nước muối sinh lý hoặc oxy già 3 thể tích…
3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy
- Làm khô hệ thống ống tủy với bông và côn giấy.
- Đưa paste vào các ống tủy cho đến hết chiều dài ống tủy bằng lentulo.
- Dùng bông lau khô phần paste thừa trên miệng ống tủy.
3.6. Hàn phục hồi
Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị
- Thủng sàn buồng tủy: Hàn phục hồi sàn tủy bằng MTA hoặc canxi hydroxit hoặc GIC…
- Thủng thành ống tủy: Hàn kín thành ống tủy bằng MTA hoặc canxi hydroxit …
- Gãy dụng cụ trong ống tủy: Lấy dụng cụ gãy và điều trị tiếp…
2. Sau điều trị:
- Viêm quanh cuống răng: Điều trị viêm quanh cuống.
 


 
4. ĐIỀU TRỊ ĐÓNG CUỐNG RĂNG BẰNG CANXI HYDROXIT

I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật điều trị đóng kín cuống răng bằng Canxi hydroxit ở các răng chưa hòan thiện có bệnh lý tủy răng, tạo điều kiện cho điều trị nội nha thành công.
- Các răng chưa đóng cuống là các răng vĩnh viễn mới mọc, còn đang trong thời kỳ hình thành và hoàn thiện chân răng.
II. CHỈ ĐỊNH
- Răng viêm tủy ở thời kỳ chưa đóng cuống.
- Răng có tủy hoại tử ở thời kỳ chưa đóng cuống
- Răng viêm quanh cuống ở thời kỳ chưa đóng cuống
- Tổn thương tủy do chấn thương ở thời kỳ răng chưa đóng cuống.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Răng có chỉ định nhổ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…
- Bộ cách ly cô lập răng.
- Bộ dụng cụ điều trị tuỷ….
2.2. Thuốc và vật liệu:
- Thuốc tê
- Thuốc sát khuẩn
- Dung dịch bơm rửa.
- Canxi Hydroxit.
- Vật liệu hàn phục hồi….
3. Bệnh nhân.
Bệnh nhân và / hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án: 
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim Xquang đánh giá tình trạng cuống răng.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá lại tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.
3. Các bước tiến hành:
* Lần 1:
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm: Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng.
3.3. Cách ly răng
Dùng đam cao su ( rubber dam) cách ly, cô lập răng.
3.4. Mở tủy:
- Dùng mũi khoan thích hợp mở tủy.
- Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng trần buồng tủy.
3.5. Sửa soạn ống tủy
- Dùng trâm gai lấy tủy buồng và tủy chân.
- Tìm miệng các ống tủy và xác định số lượng ống tủy.
- Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy.
- Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tuỷ
+ Sử dụng file thích hợp để tạo hình hệ thống ống tủy.
+ Làm sạch hệ thống ống tủy bằng bơm rửa với dung dịch nước muối sinh lý hoặc oxy già 3 thể tích…
3.6. Hàn kín hệ thống ống tủy
- Làm khô hệ thống ống tủy với bông và côn giấy.
- Đưa canxi hydroxit vào các ống tủy cho đến hết chiều dài ống tủy bằng lentulo.
- Lấy canxi hydroxit thừa trên miệng ống tủy.
- Hàn tạm
3.7.Kiểm tra vùng cuống trên Xquanguang.
3.8. Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng.
*Lần 2: Khám lại sau 03 tháng
- Chụp phim Xquanguang, đánh giá tình trạng đóng cuống.
- Nếu cuống đã được đóng:
+ Lấy hết canxi hydroxit trong ống tủy.
+ Hàn kín ống tủy và phục hồi thân răng theo quy trình điều trị tủy răng đã đóng cuống.
- Nếu cuống răng chưa đóng:
Tùy từng trường hợp, có thể theo dõi thêm hoặc thực hiện lại quy trình đóng cuống.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị
- Thủng sàn buồng tủy: Hàn phục hồi sàn tủy bằng MTA hoặc canxi hydroxit hoặc GIC…
- Thủng thành ống tủy: Hàn kín thành ống tủy bằng MTA hoặc canxi hydroxit …
- Gãy dụng cụ trong ống tủy: Lấy dụng cụ gãy và điều trị tiếp…
2. Sau điều trị:
- Viêm quanh cuống răng: Điều trị viêm quanh cuống.
 


 
5. ĐIỀU TRỊ ĐÓNG CUỐNG RĂNG BẰNG MTA

I. ĐỊNH NGHĨA
- Là kỹ thuật điều trị đóng kín cuống răng ở các răng chưa đóng cuống có bệnh lý tủy răng bằng MTA.
- MTA ( Mineral trioxide aggregate ) là một hợp chất có khả năng đông cứng trong môi trường ẩm, độ tương hợp sinh học cao, cản quang.
II. CHỈ ĐỊNH
- Răng viêm tủy ở thời kỳ chưa đóng cuống.
- Răng có tủy hoại tử ở thời kỳ chưa đóng cuống
- Răng viêm quanh cuống ở thời kỳ chưa đóng cuống
- Tổn thương tủy do chấn thương ở thời kỳ răng chưa đóng cuống.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Răng có chỉ định nhổ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện:
Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…
- Bộ cách ly cô lập răng.
- Bộ dụng cụ điều trị tuỷ
- Bộ dụng cụ đưa chất hàn….
2.2 Thuốc và vật liệu:
- Thuốc tê
- Thuốc sát khuẩn
- Dung dịch bơm rửa.
- MTA.
- Vật liệu hàn phục hồi….
3.Bệnh nhân.
Bệnh nhân và / hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án: 
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim Xquanguang đánh giá tình trạng cuống răng.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá lại tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.
3. Các bước tiến hành:
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm: Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng nếu cần.
3.3. Cách ly răng
Dùng đam cao su ( rubber dam) cách ly, cô lập răng.
3.4. Mở tủy:
- Dùng mũi khoan thích hợp mở tủy.
- Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng trần buồng tủy.
3.5. Sửa soạn ống tủy
- Dùng trâm gai lấy tủy buồng và tủy chân.
- Tìm miệng các ống tủy và xác định số lượng ống tủy.
- Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy.
- Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tuỷ
+ Sử dụng file thích hợp để tạo hình hệ thống ống tủy.
+ Làm sạch hệ thống ống tủy bằng bơm rửa với dung dịch nước muối sinh lý hoặc oxy già 3 thể tích…
3.6.Đặt vật liệu đóng cuống
- Làm khô hệ thống ống tủy với bông và côn giấy.
- Dùng dụng cụ thích hợp đưa MTA đến vùng chóp răng, tiếp tục lèn MTA cho đến khi đạt độ dày 3-4mm ở phía cuống răng.
- Đặt bông ẩm vào hệ thống ổng tủy bên trên.
-Hàn tạm.
3.7. Kiểm tra vùng cuống trên Xquanguang.
3.8. Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng.
- Hàn kín hệ thống ống tủy theo quy trình điều trị nội nha.
- Phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị
- Thủng sàn buồng tủy: Hàn phục hồi sàn tủy bằng MTA
- Thủng thành ống tủy: Hàn kín thành ống tủy bằng MTA
2. Sau điều trị:
- Viêm quanh cuống răng: Điều trị viêm quanh cuống.


 
 
6. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA SÂU NGÀ PHỤC HỒI BẰNG AMALGAM
                                                                          
I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật điều trị phục hồi tổn thương mô cứng thân răng sữa do sâu bằng Amalgam. 
- Amalgam là vật liệu được sử dụng trong nha khoa phục hồi, có tính chịu lực cao.
II. CHỈ ĐỊNH
- Răng sữa sâu ngà.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Răng có chỉ định nhổ.
- Răng sữa có bệnh lý viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống….
- Bệnh nhân dị ứng với một trong các thành phần của amalgam.
- Răng sâu ngà rộng, mất nhiều thành, khó lưu giữ khối phục hồi.
- Sâu răng sữa ở các răng trước.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật.
- Bác sỹ Răng Hàm Mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện.
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.
- Bộ cách ly cô lập răng.
 - Bộ dụng cụ hàn amalgam: cây đưa amalgam, cây điêu khắc, đai hàn, chêm gỗ, các mũi đánh bóng, dụng cụ đánh amalgam….
- Bộ dụng cụ trộn amalgam
2.20 Thuốc và vật liệu  
- Thuốc sát khuẩn.
- Amalgam.
- Vật liệu hàn lót….
3. Bệnh nhân.
Bệnh nhân và / hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án: 
Hồ sơ bệnh án theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Sửa soạn xoang hàn
+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men bộc lộ các thành bên và đáy lỗ sâu.
+ Dùng mũi khoan thích hợp hoặc nạo ngà lấy sạch mô ngà hoại tử.
+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo xoang hàn theo Black.
+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.
+ Làm khô.
- Hàn lót bảo vệ tủy:
+ Sửa soạn vật liệu hàn lót: Trộn xi măng GIC hoặc các vật liệu hàn lót khác.
+ Đưa vật liệu hàn lót đã chuẩn bị phủ lớp mỏng ở đáy xoang hàn để che phủ các ống ngà và bảo vệ tủy răng.
+ Sửa soạn đáy xoang hàn sau khi hàn lót.
- Hàn Amalgam:
+ Đặt từng lớp amalgam vào xoang hàn.
+ Lèn chặt amalgam từng lớp đến khi đầy xoang hàn.
+ Tạo hình khối phục hồi theo bề mặt giải phẫu răng.
+ Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.
+ Đánh bóng sau 24h bằng mũi hoàn thiện.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1.Trong quá trình điều trị:
Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.
2.Sau quá trình điều trị:
- Ê buốt răng: Hàn lại với chất hàn lót.
- Viêm tủy : Điều trị tủy.
                    



 
7. ĐIỀU TRỊ RĂNG SỮA SÂU NGÀ PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER CEMENT

I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật điều trị phục hồi tổn thương mô cứng của răng sữa do sâu.
- Sâu ngà răng là tổn thương mất mô cứng của răng, chưa gây ra bệnh lý ở tủy.
- GIC (Glass Ionomer cement) là vật liệu phục hồi có ưu điểm bám dính tốt vào men ngà, vì vậy có khả năng tiết kiệm tối đa mô cứng của răng.
II. CHỈ ĐỊNH
Răng sữa sâu ngà
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân dị ứng với  GIC
- Tổn thương sâu ngà mất nhiều mô cứng khó lưu giữ khối phục hồi.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện qui trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.
- Bộ cách ly cô lập răng.
- Bộ dụng cụ hàn GIC….
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc sát khuẩn.
- Glass Ionomer Cement….
3. Bệnh nhân:
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án:
Hồ sơ bệnh án theo qui định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Sửa soạn xoang hàn:
+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men bộc lộ xoang sâu.
+ Dùng mũi khoan thích hợp làm sạch mô ngà bệnh lý và hoại tử.
+  Sửa lại các thành của xoang hàn để dễ làm sạch và đặt vật liệu.
+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.
+ Làm khô xoang hàn.
+ Đặt dung dịch Coditioner vào xoang hàn trong 10 giây.
+ Rửa sạch và làm khô xoang hàn.
-  Hàn phục hồi
+ Dùng dụng cụ đưa GIC lấp đầy xoang hàn.
+ Đàn nhẹ và sửa bề mặt khối phục hồi trước khi vật liệu đông cứng.
- Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.
- Phủ dầu cách ly lên bề mặt khối phục hồi.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị:
Tổn thương hở tủy: Chụp tủy.
2. Sau quá trình điều trị:
 Viêm tủy: Điều trị tủy.

         

 
8. PHỤC HỒI THÂN RĂNG SỮA BẰNG CHỤP THÉP

I. ĐỊNH NGHĨA
Là kỹ thuật phục hồi thân răng hàm sữa bị tổn thương mất nhiều mô cứng, đảm bảo chức năng ăn nhai và giữ khoảng cho tới thời kỳ thay răng.
II. CHỈ ĐỊNH
- Tổn thương mất nhiều mô cứng thân răng.
- Răng có nguy cơ vỡ thân răng sau điều trị nội nha.
- Răng có nguy cơ bong khối phục hồi sau điều trị hàn phục hồi thân răng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Răng có chỉ định nhổ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện và dụng cụ:
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ khay khám gồm: gương, gắp, thám trâm.
- Bộ dụng cụ gắn chụp.
- Chụp thép làm sẵn.
- Bông, gạc vô khuẩn….
2.2. Thuốc và vật liệu:
- Vật liệu gắn chụp.
- Thuốc tê….
3. Người bệnh:
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.       
4. Hồ sơ bệnh án:
Hồ sơ bệnh án theo quy định.
V. Các bước tiến hành
1.Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2.Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.
3.Thực hiện kỹ thuật
3.1. Kiểm tra khớp cắn.
3.2. Sửa soạn thân răng gắn chụp.
- Mài sửa soạn mặt nhai theo hình thể giải phẫu.
- Mài sửa soạn các mặt bên.
3.3. Chọn và thử chụp: có 2 cách
- Thử trực tiếp trên răng.
- Thử trên mẫu hàm thạch cao của bệnh nhân.
- Sửa chụp: Dùng kìm thích hợp uốn bờ và thành chụp cho phù hợp với thân răng đã sửa soạn.
- Làm nhẵn và đánh bóng.
 3.4. Gắn chụp:
- Sát khuẩn bề mặt thân răng.
- Sát khuẩn chụp.
- Làm khô bề mặt thân răng và chụp.
- Gắn chụp vào thân răng đã sửa soạn bằng vật liệu gắn chụp.
3.5.Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1.Trong điều trị
Sang thương lợi: Điều trị sang thương.
2.Sau điều trị
Viêm lợi: Điều trị viêm lợi và hướng dẫn vệ sinh răng miệng.
 


 
9. NHỔ RĂNG SỮA

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật điều trị nhổ bỏ răng sữa, tạo chỗ cho răng vĩnh viễn mọc đúng thời kỳ sinh lý và vị trí trên cung hàm.
II. CHỈ ĐỊNH:
- Răng sữa đến tuổi thay.
- Răng sữa gây cản trở sự mọc răng vĩnh viễn.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân có các bệnh toàn thân không cho phép nhổ răng.
- Bệnh nhân đang có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ  Răng hàm mặt .
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Dụng cụ:
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khám: gương, gắp….
- Bộ dụng cụ nhổ răng sữa….
2.2. Thuốc:
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Bông, gạc vô khuẩn….
3. Bệnh nhân.
Bệnh nhân và / hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án: 
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim Xquanguang xác định tình trạng răng sữa và mầm răng vĩnh viễn.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần nhổ.
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Sát khuẩn
- Vô cảm: Tùy từng trường hợp có thể thấm tê hoặc tiêm tê tại chỗ.
- Nhổ răng:
+ Tách lợi.
+ Dùng kìm thích hợp lấy răng ra khỏi ổ răng.
+ Kiểm soát huyệt ổ răng.
- Cắn gạc cầm máu.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
1.Trong khi làm thủ thuật:
- Sốc: điều trị chống sốc.
- Chảy máu: Cầm máu.
2.Sau khi làm thủ thuật:
- Chảy máu: Cầm máu
- Nhiễm trùng: dùng kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.


         
 
10. NHỔ CHÂN RĂNG SỮA

I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật lấy bỏ chân răng sữa ra khỏi huyệt ổ răng, loại bỏ ổ nhiễm khuẩn trong khoang miệng và tạo khoảng cho răng vĩnh viễn mọc.
II. CHỈ ĐỊNH
- Còn chân răng sữa ở thời kỳ mọc răng vĩnh viễn tương ứng.
- Còn chân răng sữa khi đã mọc răng vĩnh viễn tương ứng.
- Chân răng sữa là nguyên nhân gây viêm nhiễm tại chỗ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có các bệnh toàn thân không cho phép nhổ răng.
- Bệnh nhân đang có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.
IV. CHUẨN BỊ
1.Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt.
- Trợ thủ .
2.Phương tiện:
2.1. Dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Bộ dụng cụ nhổ chân răng sữa….
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Bông, gạc vô khuẩn….
3. Bệnh nhân
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án theo đúng quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và chân răng cần nhổ.
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Sát khuẩn
- Vô cảm; Tùy trường hợp có thể thấm tê hoặc tiêm tê tại chỗ.
- Nhổ chân răng sữa:
+ Tách lợi.
+ Dùng kìm hoặc bẩy thích hợp lấy chân răng ra khỏi ổ răng.
+ Kiểm soát huyệt ổ răng.
- Cắn gạc cầm máu.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
1. Trong khi làm thủ thuật:
- Sốc: Điều trị chống sốc.
- Chảy máu: Cầm máu.
2. Sau khi làm thủ thuật:
Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.
         

         
 
11. CHÍCH ÁP-XE LỢI Ở TRẺ EM

I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kĩ thuật mở, dẫn lưu mủ từ ổ áp xe khu trú ở lợi.
- Áp-xe lợi là tổn thương nhiễm trùng đã hình thành mủ có thể do viêm lợi, hoặc các nguyên nhân khác….
II. CHỈ ĐỊNH
Áp - xe lợi
III. CHUẨN BỊ
1.Cán bộ thực hiện:
- Bác sĩ răng hàm mặt
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khay khám gồm: gương, gắp, thám trâm.
- Bơm tiêm
- Dụng cụ chích áp-xe
2.2. Thuốc :
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát trùng Betadine, nước muối sinh lý….
3. Bệnh nhân.
Bệnh nhân và / hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án: 
Hồ sơ bệnh án theo quy định.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Sát khuẩn.
- Vô cảm: Tùy từng trường hợp có thể thấm tê hoặc tiêm tê tại chỗ.
- Mở áp-xe và dẫn lưu mủ:
+ Xác định điểm mở dẫn lưu mủ.
+ Mở áp-xe: dùng dụng cụ thích hợp mở thông vào ổ áp-xe.
+ Ép nhẹ để dẫn lưu mủ.
+ Làm sạch với nước muối sinh lý hoặc dung dịch ôxy già 3 thể tích
V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Sau quá trình điều trị:
Nhiễm trùng lan rộng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 
12. ĐIỀU TRỊ VIÊM LỢI Ở TRẺ EM (DO MẢNG BÁM)
                                                          
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm lợi ở trẻ em có nhiều thể bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra. Bài này giới thiệu kỹ thuật điều trị viêm lợi ở trẻ em do mảng bám.
Điều trị viêm lợi trẻ em do mảng bám là kĩ thuật điều trị viêm lợi và loại bỏ các yếu tố kích thích của vi khuẩn ở mảng bám răng.
II. CHỈ ĐỊNH
Viêm lợi trẻ em do mảng bám.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện:
- Bác sĩ răng hàm mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện và dụng cụ:
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khay khám gồm: gương, gắp, thám trâm.
- Bộ dụng cụ lấy cao răng.
- Bộ dụng cụ làm sạch mảng bám....
2.2. Thuốc và vật liệu:
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Thuốc tê.
- Dung dịch oxy già 3 thể tích….
3. Người bệnh:
Bệnh nhân và/ hoặc người giám hộ Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
- Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Sát khuẩn
- Vô cảm: Tê thấm nếu cần.
- Lấy cao răng nếu có bằng dụng cụ thích hợp.
- Làm sạch mảng bám răng.
- Làm nhẵn mặt răng bằng dụng cụ thích hợp.
- Lau rửa vùng lợi viêm bằng dung dịch ôxy già 3 thể tích .
- Hướng dẫn bệnh nhân hoặc người giám hộ cách giữ vệ sinh răng miệng và kiểm soát mảng bám răng.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Sau điều trị
Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tin xem nhiều nhất
Download Bài giảng
Quảng cáo
Thông kê
  • Đang truy cập3
  • Hôm nay534
  • Tháng hiện tại6,033
  • Tổng lượt truy cập4,204,173
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây