Một số quy trình kỹ thuật trong điều trị bệnh lý viêm nha chu

Thứ bảy - 24/11/2018 04:27
1. PHẪU THUẬT CẮT LỢI ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG
2. PHẪU THUẬT VẠT ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG
3. NẠO TÚI LỢI
4. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH NHÚ LỢI
5. LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY BẰNG NẸP KIM LOẠI
6. LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY BẰNG DÂY CUNG KIM LOẠI VÀ COMPOSITE
7. KỸ THUẬT LẤY CAO RĂNG
8. ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH RĂNG CẤP
9. ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH RĂNG MẠN
10. ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH RĂNG
11. CHÍCH APXE LỢI
12. ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH THÂN RĂNG CẤP
Một số quy trình kỹ thuật trong điều trị bệnh lý viêm nha chu
1. PHẪU THUẬT CẮT LỢI ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG

I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật điều trị tạo hình lợi, loại bỏ hoặc làm giảm túi quanh răng, tạo lại hình thể giải phẫu của lợi.
II. CHỈ ĐỊNH
- Túi quanh răng sâu trên 5 mm sau khi điều trị khởi đầu.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Dụng cụ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….
2.2.Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
- Kháng sinh.
- Xi măng phẫu thuật….
3. Người bệnh
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
-  Hồ sơ bệnh án theo quy định.
-  Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.
-  Các xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm
Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.
3.3. Tạo hình lợi và loại bỏ túi quanh răng
- Dùng dao số 15 rạch đường rạch có mép vát trong, từ vị trí cách mào xương ổ răng 3 mm về phía thân răng. Đường rạch có độ dày toàn phần, theo hình vỏ sò quanh cổ răng.
- Dùng cây nạo Gracey lấy bỏ phần mô lợi tách ra, các tổ chức hoại tử, tổ chức hạt và biểu mô bệnh lý ở mặt trong túi lợi.
- Làm sạch mặt chân răng lộ ra bằng đầu siêu âm hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm.
- Bơm rửa: bằng nước Oxy già 3V hoặc nước muối sinh lý
3.4. Phủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong phẫu thuật
- Chảy máu: Cầm máu.
2. Sau phẫu thuật
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.
 


 
2. PHẪU THUẬT VẠT ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG

I. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật điều trị giảm hoặc loại bỏ túi quanh răng bằng phẫu thuật vạt.
- Hiện nay có 3 kỹ thuật phẫu thuật vạt là vạt Widman cải tiến, vạt không đặt lại vị trí, và vạt chuyển lại vị trí về phía cuống răng.
- Trong bài này, giới thiệu kỹ thuật vạt Widman cải tiến.
II. CHỈ ĐỊNH
Túi quanh răng sâu trên 5 mm sau điều trị khởi đầu.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có các bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
- Bệnh nhân đang có viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Dụng cụ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….
2.2.Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
- Kháng sinh.
- Kim, chỉ khâu.
- Xi măng phẫu thuật….
3. Người bệnh
- Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim X quang xác định tình trạng quanh răng.
- Các xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm
Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.
3.3. Tạo vạt niêm mạc.
- Rạch tạo vạt niêm mạc lợi theo phương pháp Widman cải tiến.
- Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ xương ổ răng vùng phẫu thuật.
3.4. Loại bỏ tổ chức viêm trong túi quanh răng:
- Dùng cây nạo Gracey lấy bỏ các mô hoại tử, mô hạt phía thành trong của vạt và xương ổ răng.
- Làm nhẵn mặt chân răng lộ ra bằng mũi khoan tròn nhỏ, tốc độ chậm hoặc bằng đầu lấy cao siêu âm.
- Dùng mũi khoan thích hợp sửa chữa tạo hình bờ xương ổ răng.
- Bơm rửa vùng phẫu thuật bằng nước muối sinh lý.
3.5. Khâu phục hồi.
- Đặt vạt lợi về vị trí thích hợp.
- Khâu đóng vạt.
3.6. Phủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong phẫu thuật
- Chảy máu: Cầm máu.
2. Sau phẫu thuật
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng: dùng kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 
3. NẠO TÚI LỢI

I. ĐẠI CƯƠNG
Nạo túi lợi là thủ thuật thường dùng trong điều trị bệnh viêm quanh răng nhằm làm sạch phần mô mềm bị viêm ở thành ngoài túi lợi bệnh lý, cao răng bám ở thành trong và các thành phần nằm trong túi lợi.
II. CHỈ ĐỊNH:                
- Khi cần giảm viêm ở túi lợi có độ sâu trung bình với tổ chức lợi xơ dày.
- Áp xe quanh răng
-  Làm giảm viêm trước khi tiến hành các phẫu thuật quanh răng khác hay ở người có chống chỉ định phẫu thuật.
- Túi lợi viêm sau một thời gian đã tiến hành một phương pháp phẫu thuật quanh răng khác                                                                                                                                                   
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Túi lợi có thành bên lợi rất mỏng
- Khi có biểu hiện viêm cấp tính
- Lợi phì đại do phenytoin
- Những túi quá sâu, đi hết phần lợi dính, đặc biệt ở vùng răng hàm
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ răng hàm mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Dụng cụ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Phim X quang tình trạng xương hàm.
- Các xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Sát khuẩn niêm mạc quanh vùng chuẩn bị nạo .
- Tiêm tê tại chỗ
- Dùng cây nạo, nạo tổ chức viêm ở thành ngoài túi lợi, lấy ngón tay giữ phía ngoài của thành ngoài túi lợi, làm sạch cao răng, mảng bám ở thành chân răng và các thàn phần nằm trong túi lợi.
- Bơm rửa túi lợi bằng nước Ôxy già 10V và nước muối 0,9%.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
- Chảy máu sau khi nạo 1 hoặc vài ngày: Bơm rửa sạch túi lợi, đắp băng phẫu thuật.
- Nhiễm trùng : Dùng kháng sinh, chống viêm qua đường toàn thân kết hợp tại chỗ.

 

 
4. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH NHÚ LỢI

I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật tạo hình lại nhú lợi trong điều trị các trường hợp biến dạng hoặc mất nhú lợi do các bệnh lý khác nhau.
II. CHỈ ĐỊNH
- Biến dạng nhú lợi
- Mất nhú lợi.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Co lợi loại III, IV theo Miller.
- Thiếu lợi sừng hóa.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1. Dụng cụ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.
- Kháng sinh.
- Kim, chỉ khâu.
- Xi măng phẫu thuật….
3. Người bệnh
-  Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Các xét nghiệm cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Sát khuẩn
3.2. Vô cảm: Gây tê tại chỗ.
3.3. Tạo vạt lợi: 
+ Rạch đường rạch hình bán nguyệt có độ dày bán phần và bề cong quay về phía cổ răng, cách bờ lợi ít nhất 2 mm.
+ Rạch đường rạch trong khe lợi cho đến khi gặp đường rạch bán nguyệt.
+ Dùng dao số 15 tạo vạt bán phần.
3.4. Di chuyển vạt
Kéo vạt về phía thân răng che phủ chân răng vùng co lợi. Chú ý không để vạt ở tình trạng căng quá mức.
- Ép chặt vạt bằng một miếng gạc tẩm dung dịch nước muối sinh lý  trong 5 phút.
3.5. Phủ xi măng phẫu thuật vùng phẫu thuật.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong phẫu thuật
- Chảy máu: Cầm máu.
2. Sau phẫu thuật
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 
5. LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY BẰNG NẸP KIM LOẠI

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật điều trị cố định các răng lung lay do các nguyên nhân khác nhau bằng nẹp kim loại liên kết các răng.
II. CHỈ ĐỊNH:
- Các răng lung lay do các bệnh quanh răng.
- Các răng lung lay do chấn thương.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Răng lung lay xen kẽ giữa các vùng mất răng.
- Răng lung lay đơn lẻ.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1.Phương tiện và dụng cụ:
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ khám: gương gắp, thám châm.
2.2.Thuốc và vật liệu:
- Cồn
- Thuốc tê
- Thìa lấy dấu
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu
- Vật liệu gắn….
3. Người bệnh:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Phim Xquanguang đánh giá tình trạng răng và quanh răng.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Các bước tiến hành:
3.1. Sửa soạn trên miệng.
- Xác định các răng cần liên kết.
- Sửa soạn các vị trí đặt nẹp trên các răng nếu cần.
- Lấy dấu bằng vật liệu thích hợp.
- Đổ mẫu bằng thạch cao.
- Thiết kế nẹp trên mẫu thạch cao.
3.2. Đúc nẹp
Thực hiện tại Labo.
3.3. Đặt nẹp và cố định nẹp.
- Đặt nẹp vào các vị trí đã thiết kế ban đầu.
- Kiểm tra độ sát khít,độ ổn định và khớp cắn.
- Chỉnh sửa nẹp cho phù hợp.
- Cố định nẹp trên các răng đã sửa soạn bằng cement.
- Hướng dẫn bệnh nhân kiểm sóat mảng bám răng.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
1. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật:
2. Sau khi điều trị:
- Viêm lợi và viêm quanh răng:
+ Điều trị viêm lợi và viêm quanh răng.
+ Hướng dẫn bệnh nhân cách kiểm sóat mảng bám răng.
 


 
6. LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY
BẰNG DÂY CUNG KIM LOẠI VÀ COMPOSITE

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật điều trị các răng lung lay do các nguyên nhân khác nhau bằng cách liên kết các răng bằng dây kim loại và  cố định dây bằng composite. 
II. CHỈ ĐỊNH:
- Các răng lung lay do các bệnh quanh răng.
- Các răng lung lay do chấn thương.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Răng lung lay xen kẽ giữa các vùng mất răng.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện  qu y trình kỹ thuật
- Bác sĩ  Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện:
2.1.Phương tiện và dụng cụ:
- Ghế máy nha khoa,
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Đèn quang trùng hợp….
2.2.Thuốc và vật liệu:
- Composite các loại, etching, keo dán.
- Chêm gỗ, dây cung liên kết bằng thép không rỉ.
- Bột đánh bóng, bông gạc…
3. Người bệnh:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án :
- Hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Phim Xquanguang đánh giá tình trạng răng và quanh răng.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Làm sạch bề mặt các răng bằng các dụng cụ và vật liệu thích hợp.
- Chọn và sửa soạn dây cung.
- Xoi mòn bề mặt men răng vùng đặt và cố định các dây bằng acid phosphoric 37%.
- Rửa sạch.
- Đặt chêm gỗ vào khoảng giữa các kẽ răng.
- Cách ly các răng và làm khô bề mặt răng.
- Phủ keo dán lên bề mặt răng và chiếu đèn quang trùng hợp.
- Đặt composite lên mặt trong của các răng vùng đã sửa soạn.
- Đặt dây cung vào mặt trong các răng ở vị trí phù hợp.
- Phủ dây cung bằng composite.
- Cố định dây cung bằng chiếu đèn quang trùng hợp.
- Lấy chêm gỗ ra khỏi kẽ răng.
- Chỉnh sửa bề mặt Composite cho phù hợp.
- Hướng dẫn bệnh nhân kiểm sóat mảng bám răng.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN:
Sau quá trình điều trị
- Viêm lợi và viêm quanh răng: Điều trị viêm lợi và viêm quanh răng.



 
7. KỸ THUẬT LẤY CAO RĂNG

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật áp dụng trong dự phòng và điều trị các bệnh quanh răng, lấy đi các chất bám lên răng, bao gồm cao răng, mảng bám răng và các chất ngoại lai khác.   
II. CHỈ ĐỊNH:
- Cao răng trên lợi.
- Cao răng dưới lợi.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Viêm lợi miệng loét hoại tử cấp.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện:
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Dụng cụ lấy cao răng.
2.2. Thuốc và vật liệu:
- Bột đánh bóng
- Dung dịch oxy già 3-4 thể tích.…
3. Người bệnh:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án:
Hồ sơ bệnh án theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Sát khuẩn.
- Gây tê tại chỗ nếu cần.
- Dùng các đầu lấy cao siêu âm làm rung và bật các mảnh cao răng ra khỏi bề mặt răng. Thực hiện theo trình tự sao cho lấy hết cao răng ở các mặt của tất cả các răng, cả cao răng trên lợi và cao răng dưới lợi.
- Dùng các cây lấy cao răng cầm tay lấy các phần cao răng còn lại mà đầu siêu âm không lấy được.
- Sử dụng các mũi khoan tốc độ chậm phù hợp làm sạch các mảng bám , các chất ngoại lai và làm nhẵn bề mặt răng và chân răng, tạo điều kiện kiểm sóat mảng bám răng.
- Bơm rửa bề mặt chân răng và rãnh lợi bằng dung dịch ôxy già 3 thể tích….
- Đánh bóng bề mặt các răng và chân răng.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
1. Trong quá trình điều trị
- Chảy máu: Cầm máu.
2. Sau quá trình điều trị
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 
8. ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH RĂNG CẤP

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật điều trị dẫn lưu mủ và kiểm soát sự lan rộng của nhiễm trùng ở vùng quanh răng. 
II. CHỈ ĐỊNH:
Áp xe quanh răng cấp.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Dụng cụ:
- Bộ khám: khay, gắp, gương, thám châm.
- Bơm, kim tiêm.
- Dụng cụ trích rạch áp xe….
2.2.Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Dung dịch nước muối sinh lý…
3. Người bệnh:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Phim Xquanguang đánh giá tình trạng quanh răng.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Xác định vị trí ổ mủ và vùng chuyển sóng để chọn được đường dẫn lưu.
Tùy từng trường hợp mà có thể đi đường thành trong túi lợi tương ứng ổ áp xe hoặc dùng đường rạch bên ngòai túi lợi:
3.1. Dẫn lưu qua túi lợi:
- Dùng thám châm hoặc dụng cụ có đầu nhỏ dẹt ép vào thành túi lợi tương ứng với ổ áp xe.
- Dùng thám châm thâm nhập vào ổ áp xe và dẫn lưu mủ.
3.2. Dẫn lưu qua đường rạch bên ngòai.
Khi áp xe quanh răng khó dẫn lưu qua đường túi lợi hoặc thấy rõ ở phía ngòai lợi thì dẫn lưu bằng đường rạch bên ngòai.
- Cách ly, làm khô và sát trùng.
- Gây tê tại chỗ.
- Dùng dao rạch đường rạch đứng qua phần di động nhất của tổn thương, đi từ lợi niêm đến bờ lợi.
Nếu chỗ sưng phồng ở mặt lưỡi thì đường rạch bắt đầu ngay dưới chỗ sưng phồng phía cuống răng và mở rộng đến bở lợi.
Đường rạch phải đủ sâu và tới được vùng có mủ.
- Làm rộng nhẹ nhàng đường rạch để dẫn lưu.
- Bơm rửa bằng nước ấm.
- Làm khô và chấm thuốc sát khuẩn.
Sau khi hết các triệu chứng cấp thì điều trị theo quy trình điều trị áp xe quanh răng mạn.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
Sau quá trình điều trị:
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng lan rộng: Kháng sinh tòan thân và chăm sóc tại chỗ.
 


 
9. ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH RĂNG MẠN

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật điều trị loại bỏ mô hoại tử tạo thành xoang ở xương ổ răng có sử dụng phẫu thuật vạt. 
II. CHỈ ĐỊNH:
Áp xe quanh răng mạn tính.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép điều trị.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện:
2.1. Dụng cụ:
- Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.
- Bơm, kim tiêm.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu
- Bộ dụng cụ nạo túi quang răng
- Máy và đầu lấy cao răng siêu âm
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê
- Xi măng phẫu thuật.
- Dung dịch nước muối sinh lý…
3. Người bệnh:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án:
Hồ sơ bệnh án theo qui định.
Phim Xquanguang đánh giá tình trạng quanh răng
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật:
Áp xe quanh răng mạn được điều trị bằng phẫu thuật vạt với các bước:
- Dùng thám châm xác định vị trí ổ áp xe ở mặt tiền đình hay mặt lưỡi để chọn đường rạch.
- Gây tê tại chỗ.
- Lấy cao răng lớp nông.
- Tạo vạt lợi với các đường rạch:
+ Rạch 2 đường rạch đứng từ bờ lợi đến nếp niêm mạc má:
Nếu rạch phía lưỡi thì 2 đường rạch đi từ bở lợi đến mức cuống răng.
Các đường rạch phải có được 1 trường phẫu thuật đủ rộng.
+ Rạch đường rạch gần xa qua nhú kẽ  răng để tạo điều kiện tách vạt.
- Dùng cây tách màng xương để tách vạt với độ dầy là vạt tòan phần.
Trường hợp áp xe mà ban đầu là cấp thì cố gắng hợp nhất với đường rạch lần trước để vạt tách ra trong cùng một vạt.
- Quan sát và đánh giá:
+ Mô hạt ở bờ lợi.
+ Cao răng ở bề mặt chân răng.
+ Một xoang mở ra thành xương bên ngòai mà có thể thăm thám châm được vào bên trong tới chân răng.
+ Mô mềm có mủ ở lỗ xoang.
- Dùng nạo lấy hết mô hạt, bộc lộ rõ chân răng.
- Lấy sạch cao răng và làm nhẵn chân răng.
- Nạo xoang.
- Lấy bỏ mép xương mỏng giữa xoang và bờ xương ổ răng.
- Dùng miếng gạc làm thành hình chữ U phủ vào bề mặt để cầm máu và giữ cho tới khi ngừng chảy máu.
- Khâu đóng vạt.
- Đắp xi măng phẫu thuật.
 VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
Sau quá trình điều trị:
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng lan rộng: Kháng sinh tòan thân và chăm sóc tại chỗ.



 
10. ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH RĂNG
                  
I. ĐẠI CƯƠNG:
- Là kỹ thuật điều trị tổn thương mô quanh răng do viêm.
- Viêm quanh răng là tình trạng bệnh lý với biểu hiện tiêu xương ổ răng, mất bám dính quanh răng và tạo thành túi lợi bệnh lý, là một trong các nguyên nhân gây mất răng.
II. CHỈ ĐỊNH:
Viêm quanh răng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Chống chỉ định điều trị phẫu thuật quanh răng:
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện qui trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt
- Trợ thủ.
2. Phương tiện:
2.1. Phương tiện và dụng cụ
- Ghế máy nha khoa.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.
- Bộ dụng cụ lấy cao răng
- Bộ dụng  cụ phẫu thuật quanh răng….
2.2. Thuốc và vật liệu
- Dung dịch sát khuẩn.
- Thuốc tê
- Cồn, ôxy già, nước muối sinh lý
- Kháng sinh
- Xi măng phẫu thuật
- Kim, chỉ khâu
- Vật liệu ghép, màng sinh học….
3.Bệnh nhân:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4.Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Phim Xquanguang xác định tình trạng quanh răng.
- Các xét nghiệm cơ bản.
V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Giai đoạn điều trị khởi đầu:
- Điều trị các tổn thương cấp tính quanh răng:
+ Điều trị áp xe lợi.
+ Điều trị áp xe quanh răng cấp.
+ Điều trị các tổn thương lợi cấp.
+ Điều trị viêm quanh thân răng cấp
+ Điều trị các răng viêm tủy cấp, viêm quanh cuống cấp….
- Điều trị loại bỏ các yếu tố bệnh căn:
+ Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.
+ Sửa chữa các phục hồi và /hoăc phục hình sai qui cách.
+ Hàn răng sâu.
+ Điều chỉnh khớp cắn sai.
+ Cố định răng lung lay.
+ Cắt phanh môi bám sai vị trí.
- Hướng dẫn bệnh nhân các biện pháp kiểm soát mảng bám răng, kiểm sóat chế độ ăn.
3.2. Điều trị phẫu thuật:  
Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể lựa chọn biện pháp điều trị phẫu thuật loại bỏ túi quanh răng và phục hồi mô quanh răng phù hợp:
- Nạo túi quanh răng
- Phẫu thuật lật vạt nạo túi quanh răng.
- Phẫu thuật cắt lợi
- Ghép xương và các vật liệu thay thế
- Phẫu thuật tái sinh mô có hướng dẫn….
3.4. Điều trị phục hồi:
Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể lựa chọn biện pháp điều trị phục  hồi phù hợp:
- Phục hình tháo lắp
- Phục hình cố định
- Cấy ghép và phục hình trên implant.
3.5. Điều trị duy trì:
- Lấy cao răng định kỳ
- Hướng dẫn bệnh nhân duy trì kiểm sóat mảng bám răng và chế độ ăn hợp lý.
- Điều trị duy trì khớp cắn đúng….
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong quá trình điều trị:
Chảy máu: Cầm máu.
2. Sau quá trinh điều trị:
- Chảy máu: Cầm máu.
- Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.



 
11. CHÍCH APXE LỢI

I. ĐẠI CƯƠNG:
Là kỹ thuật điều trị áp xe lợi bằng chích và dẫn lưu mủ.
II. CHỈ ĐỊNH:
Áp xe lợi.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không có chống chỉ định.
IV.CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Bác sĩ Răng hàm mặt
- Trợ thủ
2. Phương tiện:
2.1. Dụng cụ:
- Bơm, kim tiêm.
- Dụng cụ chích và dẫn lưu mủ.
2.2. Thuốc và vật liệu
- Thuốc tê
- Dung dịch oxy già 10 thể tích,bông gạc…
3. Người bệnh:
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4.       Hồ sơ bệnh án:
Hồ sơ bệnh án theo qui định.
V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Xác định vùng chuyển sóng.
- Gây tê tại chỗ.
- Trích áp xe:
+ Dùng dao rạch ở vị trí tương ứng vùng chuyển sóng.
+ Làm rộng nhẹ nhàng đường rạch để dẫn lưu mủ.
+ Làm sạch với nước muối sinh lý hoặc ôxy già 3 thể tích.
+ Phủ bằng gạc.
+ Sau khi ngừng chảy máu cho bệnh nhân.
+ Hướng dẫn bệnh nhân trong 24h đầu, súc miệng nước muối ấm 2 giờ một lần.
+ Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
Thường không có tai biến.



 
12. ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH THÂN RĂNG CẤP

I. ĐẠI CƯƠNG
Các trường hợp răng khôn có thân răng không được bộc lộ và bị bao phủ bởi vạt quanh thân răng, là nguyên nhân gây ra các đợt viêm cấp.
Điều trị viêm quanh thân răng cấp nhằm làm giảm mức độ viêm cấp của tổ chức quanh răng  bằng biện pháp dẫn lưu mủ kết hợp với điều trị kháng sinh, chống viêm toàn thân.
II. CHỈ ĐỊNH
Viêm quanh thân răng cấp.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sỹ Răng hàm mặt.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
- Ghế máy nha khoa.
- Bộ dụng cụ tiểu phẫu thuật trong miệng.
- Thuốc tê.
- Dung dịch bơm rửa.
- Bông gạc vô khuẩn.
3. Người bệnh
Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Bơm rửa bằng nước ấm để loại bỏ cặn, mảnh vụn thức ăn và dịch rỉ viêm.
- Dùng cây lấy cao răng nâng nhẹ vạt tách ra khỏi răng, dùng gạc sát khuẩn lau bên trong túi nếp niêm mạc lấy đi cặn bên dưới túi nếp niêm mạc.
- Bơm rửa lại túi nếp niêm mạc bằng nước ấm.
- Trường hợp trong túi nếp niêm mạc có mủ, rạch phần nếp niêm mạc trùm theo chiều trước sau để dẫn lưu.
- Dùng kháng sinh toàn thân.
- Sau khi các triệu chứng cấp đã thuyên giảm, tùy từng trường hợp có thể nhổ răng hoặc cắt nếp niêm mạc trùm.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Trong khi phẫu thuật
- Chảy máu: cầm máu.
2. Sau phẫu thuật
- Nhiễm trùng: dùng kháng sinh và chống viêm.
- Chảy máu: cầm máu. 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tin xem nhiều nhất
Download Bài giảng
Quảng cáo
Thông kê
  • Đang truy cập4
  • Hôm nay531
  • Tháng hiện tại6,030
  • Tổng lượt truy cập4,204,170
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây