Các phương pháp gây tê trong nhổ răng

Chủ nhật - 20/01/2019 10:19
Gây tê là phương pháp giảm đau thường được áp dụng để nhổ răng và các thủ thuật vùng răng miệng. Tùy từng tình trạng phức tạp của các thủ thuật mà người ta có thể áp dụng phương pháp gây tê gây tê tại chỗ hay gây tê vùng. Trung tâm Nha khoa & Thẩm mỹ Anh Dũng xin giới thiệu một số phương pháp gây tê trong nhổ răng như sau
Các phương pháp gây tê trong nhổ răng
1. Gây tê bề mặt
- Tác dụng tê ngắn, để gây tê các trường hợp thực hiện thủ thuật dễ và nhanh.
- Chỉ định: Nhổ răng sữa, gây tê khi bệnh nhân nhạy cảm nôn.
- Kỹ thuật:
Sát khuẩn - lau khô - bôi hay phun thuốc tê quanh vị trí cần tác dụng và chờ vài phút.
Chú ý: Che chắn không để thuốc tê hay hơi bay ra xung quanh; bệnh nhân hít vào phổi hoặc bay vào mắt.
Gây tê bôi tại chỗ hàm trên
Gây tê bôi tại chỗ hàm trên
2. Gây tê tiêm tại chỗ
2.1. Gây tê dưới niêm mạc
Gây tê các tiểu thể và nhánh tận cùng các dây thần kinh, tạo sự tê niêm mạc và tổ chức liên kết phía dưới.
Chỉ định: Nhổ các răng một chân. Tê bổ sung trong các trường hợp nhổ răng phức tạp.
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoan miệng
- Đâm kim qua niêm mạc mặt ngoài răng cần nhổ 1 cách cổ răng 3-5mm; mặt trong tiêm cách cổ răng 3-5mm. Không cần đâm nhiều mũi mà chỉ cần đổi hướng kim xung quanh điểm đâm đầu tiên để thuốc khuếch tán ra xung quanh.
Chờ 5 - 10 phút, thực hiện thủ thuật. Thuốc tác dụng tê trong 30 - 40 phút.
2.2. Gây tê cận chóp
Gây tê nhánh tận của đám rối thần kinh răng chi phối bao gồm mô liên kết lợi, xương ổ, dây chằng, tủy răng của răng liên hệ. Thuốc tê khuếch tán qua màng xương vào mô xương bên dưới qua những ống Haver rồi vào nhánh tận của nhánh thần kinh đi vào tủy răng.
Chỉ định: Gây tê các răng phía truớc hàm trên và hàm duới, gây tê các răng phía sau hàm trên
Chống chỉ định: khi đang có viêm nhiễm cấp tại nơi tiêm.
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoang miệng
- Đâm kim vào đáy hành lang, nơi tiếp giáp giữa niêm mạc di động và cố định, vùng này tương ứng với chóp của răng cần nhổ, hướng kim tạo 1 góc 450 so với bề mặt lợi, vát kim quay về phía lợi, bơm chậm 1 - 1,5ml thuốc tê. Trường hợp răng nhiều chân có thể tiêm phần mặt trong để tác động đến vùng chóp chân răng phía trong.
Gây tê cận chóp răng cửa hàm dưới
Gây tê cận chóp răng cửa hàm dưới
2.3. Gây tê dây chằng
Chỉ định: bổ sung cho gây tê dưới niêm mạc khi phương pháp này chưa có tê toàn bộ (nhổ răng còn đau) hoặc trong trường hợp lợi sưng nề tê ít tác dụng.
Chống chỉ định: đang viêm nhiễm cấp tại vùng tiêm, viêm quanh dây chằng răng cần tê, răng sữa khi có mầm răng vĩnh viễn bên dưới vì có thể gây thiểu sản men răng và giảm khoáng hóa ở răng vĩnh viễn.
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoang miệng
- Đâm vào khe lợi chân răng cần nhổ, hướng kim đứng song song với trục của răng. Khi tiêm cảm giác gặp phải sức cản, kim xuống sâu càng tốt, bơm 0,2 - 0,5 ml thước tê.
3. Gây tê vùng
3.1. Gây tê lồi củ xương hàm trên (thần kinh răng trên sau)
Giải phẫu: Thần kinh răng sau trên tách từ dây thần kinh hàm trên chui vào ống dưới ổ mắt chạy dài xuống theo lồi củ xương hàm, hướng về mé trước và chui vào xương hàm bằng những lỗ nhỏ cách bờ ổ răng khôn 20-30 mm phía ngoài xa.
Thần kinh răng trên sau
Thần kinh răng trên sau
Vùng tê: Tủy răng số 6,7,8 hàm trên (trừ chân ngoài gần R6). Xương ổ răng và tổ chức liên kết niêm mạc phía má.
Chỉ định: Thực hiện các thủ thuật liên quan 6,7,8 hàm trên (kết hợp với gây tê dây thần kinh khẩu cái trước khi nhổ răng).
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoang miệng
- Bệnh nhân ngồi trên ghế, hơi ngửa ở tư thế 45 độ, miệng há nhỏ, đâm kim nhỏ ở ngách lợi ngang cuống răng hàm lớn thứ 2, đi sát xương chếch lên trên và ra sau, trục kim làm thành góc 45 độ với mặt phẳng cắn, đâm sâu khoảng 3 cm, hút kim kiểm tra không có máu (dùng bơm kim tiêm nhựa vì bơm áp lực không hút trở lại được) bơm 2 ml thuốc tê. Cảm giác tê bắt đầu sau 5 phút và kéo dài 1 giờ.
Vùng tê: Tủy răng số 6,7,8 hàm trên (trừ chân ngoài gần R6). Xương ổ răng và tổ chức liên kết niêm mạc phía má.
Chỉ định: Thực hiện các thủ thuật liên quan 6,7,8 hàm trên (kết hợp với gây tê dây thần kinh khẩu cái trước khi nhổ răng).
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoang miệng
- Bệnh nhân ngồi trên ghế, hơi ngửa ở tư thế 45 độ, miệng há nhỏ, đâm kim nhỏ ở ngách lợi ngang cuống răng hàm lớn thứ 2, đi sát xương chếch lên trên và ra sau, trục kim làm thành góc 45 độ với mặt phẳng cắn, đâm sâu khoảng 3 cm, hút kim kiểm tra không có máu (dùng bơm kim tiêm nhựa vì bơm áp lực không hút trở lại được) bơm 2 ml thuốc tê. Cảm giác tê bắt đầu sau 5 phút và kéo dài 1 giờ.
Gây tê thần kinh răng trên sau
Gây tê thần kinh răng trên sau
3.2. Gây tê lỗ dưới ổ mắt (thần kinh răng trên trước)
Giải phẫu: là 1 nhánh dây thần kinh xuất phát từ lỗ dưới ổ mắt, sau lỗ dưới ổ mắt từ 6-10mm.
Thần kinh răng trên trước (mũi tên)
Thần kinh răng trên trước (mũi tên)
Vùng tê: Tủy các răng cửa, răng nanh và các răng cối nhỏ trên, xương ổ tương ứng, và lợi mặt ngoài, mi duới, cánh mũi và da vùng duới ổ mắt cùng bên.
Chỉ định: nhổ các răng vùng cửa hay răng hàm nhỏ hàm trên. Các thủ thuật vùng và niêm mạc, da do dây thần kinh chi phối.
Kỹ thuật:
- Đường trong miệng: Sau khi tìm được lỗ dưới ổ mắt, ta đánh dấu, rồi đâm kim từ ngách lợi, ngang ở khoảng giữa răng cửa giữa và răng cửa bên. Kim đi sát xương theo hướng đến điểm đánh dấu lỗ dưới ổ mắt tiêm 1ml thuốc tê.
- Đường ngoài miệng: Sử dụng khi viêm, áp xe hoặc nang khối u ở tiền đình hàm trên. Xác định lỗ dưới ổ mắt ta tiến hành đâm kim vào lỗ dưới ổ mắt khi chạm xương tiêm 1ml. Nếu muốn gây tê sâu và rộng, đâm kim sâu vào lỗ dưới ổ mắt và tiêm trên 1ml.
Gây tê lỗ dưới ổ mắt
Gây tê lỗ dưới ổ mắt
3.3. Gây tê lỗ khẩu cái sau (thần kinh khẩu cái trước)
Giải phẫu: Lỗ khẩu cái sau năm phía vòm miệng, cách cổ răng hàm lớn thứ 2 khoảng 1,5 cm, cách ranh giới khẩu cái cứng và khẩu cái mềm 0,5 cm, ngang khoảng giữa răng hàm số 7 và 8 (có khi ngang với răng 8).
Vùng tê: Toàn bộ vòm khẩu cái vùng răng hàm lớn cho đến răng cối nhỏ thứ nhất.
Chỉ định: Phối hợp với gây tê lồi củ xương hàm trên sau để nhổ răng 6,7,8 hàm trên.
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoang miệng
- Bệnh nhân nằm ngửa, há to miệng, đâm kim vào vị trí lỗ khẩu cái sau (cách cổ răng hàm lớn thứ 2 khoảng 1,5 cm, cách ranh giới khẩu cái cứng và khẩu cái mềm 0,5 cm) sâu 0,5 - 1 cm theo chiều từ trước ra sau và hơi nghiêng ra ngoài, bơm 1ml thuốc tê, cảm giác tê ngắn khoảng 30 phút.
Gây tê lỗ khẩu cái sau
Gây tê lỗ khẩu cái sau
3.4. Gây tê lỗ khẩu cái trước (thần kinh khẩu cái sau)
Giải phẫu: Dây thần kinh mũi - khẩu cái là nhánh cuối cùng của dây thần kinh bướm khẩu cái. Dây này chui vào hố mũi qua lỗ bướm - khẩu và chui ra ở lỗ khẩu cái trước. Lỗ nằm giữa 2 răng cửa trước và cách bờ ổ răng gần 1cm.
Vùng tê: Gây tê mô cứng, mô mềm của khẩu cái phía truớc, từ răng nanh này dến răng nanh kia.
Chỉ Đinh: nhổ nhóm răng cửa, răng ngầm vùng vòm miệng trước, thực hiện các thủ thuật liên quan mô mềm tại vùng hàm ếch phía trước và nhổ các răng cửa.
Kỹ thuật:
- Sát khuẩn khoang miệng
- Đâm kim phía vòm miệng cách cổ răng cửa giữa khoảng 1mm, trên đường giữa. Ðộ sâu đâm kim 0,5cm. Tiêm khoảng 0,5 - 1ml.
Gây tê lỗ khẩu cái trước
Gây tê lỗ khẩu cái trước
3.5. Gây tê lỗ gai Spix (thần kinh ống răng dưới)
Giải phẫu: Là 1 nhánh dây thần kinh hàm dưới, chạy từ lỗ bầu dục đi giữa 2 cơ chân bướm cùng với động mạch răng dưới đi vào ống răng dưới ở lỗ gai Spix, phân bố cảm giác tới các răng hàm dưới. Lỗ gai Spix ở ngay trung tâm cành cao xương hàm dưới, cách bờ dưới cành ngang xương hàm dưới 27 mm, cách bờ trước cành lên xương hàm dưới 15 mm, cách bờ sau cành lên xương hàm dưới 14 mm.
Thần kinh ống răng dưới (mũi tên đỏ) và lỗ gai Spix (mũi tên xanh)
Thần kinh ống răng dưới (mũi tên đỏ)
và lỗ gai Spix (mũi tên xanh)
Vùng tê: Tủy răng hàm dưới, môi và da hàm dưới bên gây tê. Niêm mạc mặt ngoài hàm dưới trừ niêm mạc vùng răng cối lớn.
Chỉ định: thực hiện các thủ thuật liên quan răng hàm lớn hàm dưới.
Điểm mốc: Bờ trước cành lên xương hàm dưới; gờ chéo trong và gờ chéo ngoài; tam giác sau răng hàm lớn; dây chằng chân bướm ngoài.
Kỹ thuật:
- Bệnh nhân ngồi há miệng, mặt phẳng hai hàm dưới song song với mặt phẳng sàn nhà.
- Sát khuẩn khoang miệng
- Bác sĩ đứng trước, bên phải bệnh nhân. Dùng ngón trỏ tay trái vừa banh má vừa đặt vào vùng sau răng hàm lớn, áp sát vào xương, di chuyển qua lại để xác định gờ chéo ngoài và bờ trước cành lên xương hàm dưới. Di chuyển ngón tay về phía lưỡi sẽ ngang qua một chũng xương hơi phẳng đó là tam giác hậu hàm và một bờ xương tròn là đường chéo trong. Đặt đầu ngón trỏ vào tam giác hậu hàm, nghiêng ngón tay vào trong và ấn vào một điểm trên đường chéo trong có chiều cao cách mặt nhai răng hàm lớn cuối 1cm.
- Hướng bơm, kim từ răng cối nhỏ dưới bên đối diện tới điểm chuẩn ngón trỏ tay trái đã xác định, song song và cách mặt nhai răng hàm lớn hàm dưới chừng 1cm, đẩy kim sâu chừng 1,5 - 2,0cm, có cảm giác đầu kim đụng xương. Nếu kim đụng xương quá sớm do đâm ra phía trước vị trí điểm chuẩn, còn nếu không đụng xương có thể do đầu kim bị trượt ra sau nhiều quá, nên đâm lại theo hướng hơi nghiêng bơm tiêm ra sau vùng răng hàm lớn phía bên đối diện.
- Bơm thuốc: hút nhẹ bơm, kiểm tra nếu không có máu vào trong bơm thì bơm chậm từ 1,5 - 2ml dung dịch thuốc tê. Trong trường hợp có lẫn máu phải rút nhẹ kim trước khi bơm thuốc.
- Dấu hiệu tê: bệnh nhân sẽ có cảm giác tê hay kiến bò ở môi dưới, thời gian tê kéo dài từ 1 đến 2 giờ.
Hình 13. Gây tê lỗ gai Spix
Gây tê lỗ gai Spix
3.6. Gây tê lỗ cằm (thần kinh cằm)
Giải phẫu: lỗ cằm to khoảng 2 mm, miệng lỗ hướng lên trên và ra ngoài hoặc ngay trên trục răng 4 hay răng 5. Tới lỗ cằm dây thần kinh răng dưới chia làm 2 nhánh dây thần kinh răng cửa và dây thần kinh cằm.
Thần kinh cằm
Thần kinh cằm
Vùng tê: Lợi môi, da môi và cằm. Các răng cửa cùng bên và niêm mạc vùng răng nanh và vùng răng cửa 
Chỉ định: Các thủ thuật liên quan vùng răng cửa và phần mềm kèm theo khi không có chỉ định gây tê thần kinh ống răng dưới.
Kỹ thuật 
- Sát khuẩn khoang miệng
- Dùng gương banh má, môi. Đâm kim vào ngách lợi phía ngoài tương ứng kẽ răng 4, 5 hàm dưới, cách nhú lợi 1 cm, kim tiêm hướng xuống dưới, ra trước, vào trong tạo một góc 15° so với mặt xương ngoài, mặt vát kim tiếp xúc xương, đẩy nhẹ kim cho tới đụng miệng lỗ cằm. Bơm chậm 0,5 - 1ml dung dịch thuốc tê.
Gây tê lỗ cằm
Gây tê lỗ cằm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây